Tàu hàng 23.600T: Ổn định, hiệu quả

Tàu hàng 23.600T được thi công đóng mới tại nhà máy đóng tàu lớn, có bề dày lịch sử là Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long - đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy (SBIC). Tàu được thiết kế bởi Công ty CP Thiết kế và Dịch vụ kỹ thuật Tàu thủy Việt – Hàn, đơn vị có nhiều thành công trong lĩnh vực thiết kế tàu thủy, đi tiên phong trong thiết kế gam tàu 23.000T. Tàu thỏa mãn các yêu cầu khắt khe trong thiết kế, đóng mới của qui phạm đăng kiểm Việt Nam. Chủ tàu là Công ty TNHH Vận tải biển Quang Vinh sau khi nhận tàu hàng 23.600T, đưa vào khai thác, tàu hoạt động ổn định và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Thông số cơ bản:

Chiều dài lớn nhất:      144.91 m                               

Chiều dài thiết kế:       139.30 m                               

Chiều rộng lớn nhất:   25.0 m                                   

Chiều rộng thiết kế :    25.0 m                                   

Chiều cao mạn:            10.80 m                                 

Mớn nước thiết kế:      9.1 m                                    

Số thuyền viên:           20 người                                

Cấp tàu:                       VR – SB                                 

Máy chính/hãng máy:  2 máy G8300ZC16B             

Công suất:                   2720 mã lực                  

Vùng hoạt động:

Tàu hàng được tính toán - thoả mãn cấp: VR-SB của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa (Sửa đổi 1:2015, QCVN 72: 2013/BGTVT ).

Vùng SB phù hợp với tuyến được bộ GTVT công bố, cách bờ không quá 12 hải lý, với điều kiện cấp gió không lớn hơn cấp 5 bô pho.

Phân cấp:

Tàu được phân cấp bởi Đăng kiểm Việt Nam với cấp tàu là: VR-SB.

Loại tàu:

Tàu hàng vỏ thép, lắp 02 máy diesel lai 02 chân vịt.

Tàu được cấu tạo bởi kết cấu đáy đôi, mạn kép ở khu vực giữa tàu, có một boong chính, thượng tầng và buồng máy được đặt ở phía đuôi tàu.

Công dụng:

Tàu được thiết kế đóng mới để chở hàng.

Quốc tịch:

Tàu mang quốc tịch Việt Nam


Bố trí chung sơ bộ:

Tàu được bố trí và phân khoang như sau:

* Dưới boong chính là khoang máy lái.

- Khu vực buồng máy

Buồng máy được bố trí phù hợp với máy chính, đủ diện tích sàn cho các thiết bị đi kèm phục vụ hệ thống động lực của tàu.

Đây là khu vực khoang hàng, các két dằn được bố trí trong không gian đáy đôi và mạn kép. Các két đỉnh mạn là không gian két trống.

* Trên boong chính.

Là khu vực sinh hoạt của thuyền viên, câu lạc bộ thuyền viên, buồng ngủ 2 người cho 8 thuyền viên.

- Là khu vực boong chính để đổ nắp hầm hàng của khoang hàng số 3.

- Miệng hầm hàng số 3.

- Là khu vực boong chính để đổ nắp hầm hàng của khoang hàng số 2.

- Miệng hầm hàng số 2.

- Là khu vực boong chính để đổ nắp hầm hàng của khoang hàng số 1.

- Miệng hầm hàng số 1.

* Trên boong cứu sinh.

- Bên mạn trái là nhà tắm và ống khói trái, bên mạn phải là nhà vệ sinh và ống khỏi phải.

- Là khu vực bố trí 03 buồng ở 1 người và 01 buồng ở cho 2 người.

* Trên boong thuyền trưởng.

- Bên mạn trái là kho và ống khói trái, bên mạn phải là nhà vệ sinh+ nhà tắm và ống khỏi phải.

- khu vực bố trí buồng ở cho máy trưởng bên mạn trái và thuyền trưởng bên mạn phải.

* Trên boong lầu lái.

- Bố trí buồng hải đồ, vô tuyến điện và các thiết bị đi kèm phục vụ cho hệ thống điều khiển con tàu.

* Nóc lầu lái.

- Nóc lầu lái bố trí cột đèn lái và các hệ thống tín hiệu.

Chí Dân